Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do xác định lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với đất ở; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
Trình tự thực hiện:
+ Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định:
+ Nộp hồ sơ: + Nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” của UBND cấp huyện, thành phố hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Các ngày làm việc trong tuần:
- Buổi sáng: 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
- Buổi chiều: 1 giờ 30 phút đến 4 giờ 30 phút.
+ Cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đủ, hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trả kết quả: + Trả kết quả tại bộ phận ''một cửa'' vào các ngày làm việc trong tuần:
- Buổi sáng: 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút;
- Buổi chiều: 1 giờ 30 phút đến 4 giờ 30 phút.
+ Trình tự trả:
- Người đến nhận kết quả xuất trình và nộp lại phiếu hẹn trả kết quả;
- Công chức trả kết quả viết phiếu nộp phí, lệ phí; người nhận kết quả mang phiếu đến nộp lệ phí tại bộ phận tài vụ;
- Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ nộp phí, lệ phí và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận.
Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có giấy uỷ quyền theo quy định và chứng minh thư của người được uỷ quyền.
Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:
- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;
- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;
- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
- Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.
b) Số lượng hồ sơ; 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: * Không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì thời gian được tăng thêm 15 ngày).
- Tại cơ quan tiếp nhận và trả kết quả 02 ngày làm việc (01 ngày nhận, 01 ngày trả).
- Tại Ủy ban nhân dân xã 03 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện - Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Lệ phí: * Khu vực thành phố Lai Châu
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/ lần
* Khu vực các huyện
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 14.000 đồng/ lần.
* Phí đo đạc đối với nơi chưa đo đạc, lập bản đồ địa chính;
+ Khu vực đô thị: 400 đồng/m¬¬2
+ Khu vực nông thôn: 200 đồng/m¬¬2
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; :

(Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai)
Tải về
Điều kiện thực hiện: Không
Căn cứ pháp lý:
Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014. Tải xuống
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014. Tải xuống
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. Tải xuống
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có hiệu lực từ ngày 05/7/2014. Tải xuống
Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 17/02/2014. Tải xuống
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước của tỉnh Lai Châu. Tải xuống