Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi là giấy chứng nhận ATTP)
Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
+ Bước 2: Nộp hồ sơ: - Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của UBND các huyện, thành phố.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Vào các ngày làm việc trong tuần.

+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h00’;

+ Chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.

- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện hồ sơ đúng theo quy định.
+ Bước 3: Thẩm xét hồ sơ: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ATTP thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện, hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại) và cấp Giấy chứng nhận ATTP nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 4: Trả kết quả: - Địa điểm: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của UBND các huyện, thành phố.

- Thời gian trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần.

+ Sáng: Từ 07h30’ đến 11h00’;

+ Chiều: Từ 13h30’ đến 16h30’.

- Người đến nhận kết quả phải trình phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp ủy quyền nhận kết quả thì phải có giấy ủy quyền và giấy Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền (kèm theo phiếu hẹn trả kết quả). Người nhận kết quả nộp phí, lệ phí theo quy định.
Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở làm việc;- Qua đường bưu điện; - Qua Fax, hoặc qua email mạng điện tử (sau đó các cơ sở gửi bản chính qua đường bưu điện hoặc trực tiếp).
Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu; c) Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên); d) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh); đ) Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND cấp huyện.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nông nghiệp và PTNN
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận có hiệu lực trong 3 năm
Lệ phí: a. Phí:* Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP Nông, Lâm, Thủy sản: 500 nghìn đồng/ lần (Biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính) * Phí thẩm định cơ sở (Biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính) - Đối với cơ sở sản xuất: + 1 triệu đồng/1 lần đối với cơ sở nhỏ lẻ + 2 triệu đồng/lần đối với cơ sở doanh thu nhỏ hơn hoặc bằng 100 triệu đồng/tháng; + 3 triệu đồng/lần đối với cơ sở có doanh thu lớn hơn 100 triệu đồng trên tháng. - Đối với cơ sở kinh doanh: + Cửa hàng bán lẻ thực phẩm : 500 nghìn đồng/ lần + Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1triệu đồng/ lần * Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông, lâm, thủy sản : + Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ 500 nghìn đồng/ 1 lần . + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng 1 triệu đồng/ 1 lần. + Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng trở lên 1,5 triệu đồng/ 1 lần. b. Lệ phí: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSATTP Nông, Lâm sản: 150 nghìn đồng/lần cấp. (Biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính) - Lệ phí cấp giấy chứng nhận Cơ sở đủ điều kiện đảm vảo VSATTP Thủy sản: 40 nghìn đồng/1 lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
+ - Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Điều kiện thực hiện: không
Căn cứ pháp lý:
Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Tải xuống
Thông tư 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thuỷ sản. Tải xuống
Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư Nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Tải xuống