| Tên thủ tục |
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước |
| Lĩnh vực |
Nuôi con nuôi |
| Địa chỉ tiếp nhận |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
| Cơ quan thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Cách thức thực hiện |
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
| Đối tượng thực hiện |
Tổ chức hoặc cá nhân |
| Trình tự thực hiện |
- Người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây. Tờ khai phải có cam đoan của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng;
Lưu ý: Trường hợp người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ không phải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm hỗ trợ người có yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký lại nuôi con nuôi trực tuyến đến đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp xã giải thích rõ cho người có yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật. Trường hợp có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật, Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký lại việc nuôi con nuôi hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký lại việc nuôi con nuôi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước. Mục ghi chú của bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và Sổ đăng ký nuôi con nuôi ghi rõ là đăng ký lại.
Bản chính Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước được gửi cho người yêu cầu đăng ký lại qua hệ thống bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước gửi qua Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhận hoặc qua hộp thư điện tử cá nhân. |
| Thời hạn giải quyết |
Trực tiếp 5 Ngày làm việc
- Nộp hồ sơ và nhận kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Dịch vụ bưu chính 5 Ngày làm việc
- Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính. |
| Phí |
|
| Lệ Phí |
|
| Thành phần hồ sơ |
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng | | Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, trường hợp phải chứng minh nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức trên thì có thể yêu cầu người nộp hồ sơ nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ chứng minh thông tin về cư trú, bao gồm: Thẻ căn cước; Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. | | Bản chính: 0 Bản sao: 0 | | Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Tờ khai phải có cam đoan của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng. | 7.Tkhaingklivicnuiconnui.doc | Bản chính: 1 Bản sao: 0 | |
| Số lượng bộ hồ sơ |
01 |
| Yêu cầu - điều kiện |
- Sổ đăng ký nuôi con nuôi và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;
- Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại. |
| Căn cứ pháp lý |
Nghị định 19/2011/NĐ-CP Số: 19/2011/NĐ-CP Nghị định 114/2016/NĐ-CP Số: 114/2016/NĐ-CP Thông tư 267/2016/TT-BTC Số: 267/2016/TT-BTC Luật Nuôi con nuôi Số: 52/2010/QH12 Thông tư 10/2020/TT-BTP Số: 10/2020/TT-BTP Nghị định số 104/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công Số: 104 Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi Số: 06/2025/NĐ-CP 07/2023/TT-BTP Số: 07/2023/TT-BTP Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Số: 120/2025/NĐ-CP |
| Biểu mẫu đính kèm |
|
| Kết quả thực hiện |
- Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước
|