| Thông tin | Nội dung | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
Không có thông tin
|
||||||||||||||||
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |||||||||||||||||
| Lĩnh vực | Đất đai | ||||||||||||||||
| Cách thức thực hiện |
|
||||||||||||||||
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ | ||||||||||||||||
| Thời hạn giải quyết |
|
||||||||||||||||
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân | ||||||||||||||||
| Kết quả thực hiện | |||||||||||||||||
| Lệ phí |
|
||||||||||||||||
| Phí |
|
||||||||||||||||
| Căn cứ pháp lý |
|
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp văn bản thể hiện đề nghị tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP này chậm nhất trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến bộ phận một cửa liên thông.
Bước 2: Bộ phận một cửa liên thông cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển văn bản này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc xác định hạn mức giao đất ở của thửa đất được lựa chọn để tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất; chuyển thông tin đến cơ quan thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế thực hiện việc tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc thông báo điều chỉnh thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất; đồng thời gửi thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
File mẫu:
Không